Phương trình đường cao kẻ từ C là:
Vẽ đường cao \({\rm{CH}} \bot {\rm{AB}}\) tại H.
Từ phương trình AB: \({\rm{x}} + 2{\rm{y}} - 9 = 0 \Rightarrow {\vec n_{AB}} = \left( {1\,;\,2} \right) \Rightarrow {\vec n_{HC}} = \left( {2; - 1} \right)\).
Phương trình đường cao HC: \(2{\rm{x}} - {\rm{y}} + {\rm{c}} = 0\)(*).
Mà đường cao HC và 2 đường cao BE, AF và cùng giao nhau tại trực tâm G với tọa độ của G là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3{\rm{x}} - {\rm{y}} - 6 = 0\\3{\rm{x}} - {\rm{y}} - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 6}\end{array} \Rightarrow {\rm{G}}\left( {0\,;\, - 6} \right)} \right.\).
Thay tọa độ điểm G vào (*): \(0 + 6 + {\rm{c}} = 0 \Rightarrow {\rm{c}} = - 6\).
Phương trình đường cao kẻ từ C là: \(2{\rm{x}} - {\rm{y}} - 6 = 0\). Chọn C.