Phosphorus \({}_{15}^{32}P\) là đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng \({}_{15}^{32}P\) để nghiên cứu s
a) Sản phẩm phân rã của \({}_{15}^{32}P\)là \({}_{16}^{32}S\).
\( \Rightarrow \)Đúng, \[{}_{15}^{32}P \to {}_{ - 1}^0e + {}_Z^AX \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A = 32}\\{Z = 16}\end{array}} \right. \Rightarrow {}_{16}^{32}X \equiv {}_{16}^{32}S\]
Chọn ĐÚNG
b) Tại thời điểm đo, lượng \({}_{15}^{32}P\)trong lá cây bằng 0,15% lượng \({}_{15}^{32}P\)ban đầu tưới cho cây.
\( \Rightarrow \)Đúng,
\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{{{m_0}}}{M} \cdot {N_A} = \frac{{\ln 2}}{{14,26.3600.24}} \cdot \frac{{0,215}}{{32}} \cdot 6,{02.10^{23}} = 2,{2755.10^{15}}{\rm{ }}Bq.\)
\(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{{3,{{41.10}^{12}}}}{{2,{{2755.10}^{15}}}} \approx 0,15\% .\)
Chọn ĐÚNG
c) Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là \(2,17 \cdot {10^{10}}{\rm{ }}Bq.\)
\( \Rightarrow \)Sai, \(H' = H{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 3,{17.10^{12}}{.2^{ - \frac{{1,5}}{{14,26}}}} = 2,{947.10^{12}}{\rm{ }}Bq.\)
Chọn SAI
d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là \(3,17 \cdot {10^{12}}\)hạt.
\( \Rightarrow \)Sai, \[{N_e} = \Delta {N_P} = {N_{0P}}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{H}{\lambda }\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\]
\[ = \frac{{3,{{41.10}^{12}}.14,26.24.3600}}{{\ln 2}}\left( {1 - {2^{ - \frac{{1,5}}{{14,26}}}}} \right) = 4,{26.10^{17}}\]electron.
Chọn SAI