Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 8)

Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau:

176/234

Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau:

Phân tích phổ khối lượng của nicotine thu được kết quả sau: (ảnh 1)

Biết thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine là: \[\% C = 74,07\% ,\quad \% N = 17,28\% ,\] còn lại là nguyên tố hiđro.

Công thức phân tử của hợp chất nicotine là:

\({{\rm{C}}_{\rm{9}}}{{\rm{H}}_{{\rm{10}}}}{\rm{O}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)

\({{\rm{C}}_{\rm{5}}}{{\rm{H}}_{\rm{7}}}{\rm{N}}\)

\({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{15}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)

\({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{14}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)

Giải thích

Phương pháp giải:

Từ phổ khối (MS) xác định phân tử khối của nicotine, sau đó suy ra số nguyên tử mỗi nguyên tố dựa vào phần trăm khối lượng.

Giải chi tiết:

Từ phổ MS, ta có phân tử khối của nicotine:

                                  \[{M_{{\rm{nicotine}}}} = 162\;{\rm{(amu)}}.\]

Số nguyên tử cacbon:

                               \[{n_C} = \frac{{162 \times 74,07\% }}{{12}} = 10.\]

Số nguyên tử nitơ:

                                \[{n_N} = \frac{{162 \times 17,28\% }}{{14}} = 2.\]

Số nguyên tử hiđro:

                         \[{n_H} = \frac{{162 - 10 \cdot 12 - 2 \cdot 14}}{1} = 14.\]

Vậy công thức phân tử của nicotine là: \({{\rm{C}}_{{\rm{10}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{14}}}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}\)