Phân tích các đặc điểm của cầm giữ? cho ví dụ minh họa.
Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm đối vật, cho nên người nhận cầm cố (bên có quyền) phải giữ tài sản của người cầm cố (bên có nghĩa vụ) để bảo đảm cho nghĩa vụ đã xác lập giữa các bên. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì người nhận cầm cố sẽ xử lý tài sản cầm cố.
– Chủ thể của quan hệ cầm cố tài sản:
+ Chủ thể trong quan hệ cầm cố tài sản bao gồm bên nhận cầm cố và bên cầm cố;
+ Tuy nhiên có một chủ thể cần lưu ý: “Người thứ ba”.
Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
Căn cứ tại Điều 310 của Bộ luật dân sự, có quy định về hiệu lực cầm cố tài sản. Trong đó, cầm cố tài sản còn có hiệu lực với người thứ ba và hiệu lực này là hiệu lực đối kháng.
Hiệu lực đối kháng ở đây được hiểu là giá trị pháp lý đối với chủ thể thứ ba ngoài bên nhận cầm cố và bên cầm cố.
Ví dụ: A mang chiếc xe máy của mình đến cầm cố tài sản này cho B để lấy 50 triệu. A giao xe cho B, nhưng trước đó A đã có khoản vay với C và chiếc xe máy này C đã đi đăng ký làm tài sản bảo đảm trong hợp đồng thế chấp tài sản giữa A và C.
Như vậy, trong quan hệ dân sự C- người thứ ba và tài sản bảo đảm là chiếc xe máy, vẫn có giá trị pháp lý với C.
– Trong quan hệ dân sự- cầm cố tài sản đặc trưng cơ bản nhất chính là việc chuyển giao tài sản đảm bảo. Cụ thể bên cầm cố phải giao tài sản của mình cho bên nhận cầm cố quản lý trong một thời gian nhất định, do các bên thỏa thuận.