Phân huỷ 86,8 gam HgO một thời gian ở nhiệt độ cao sau phản ứng thu được 60,3 gam Hg
Giải thích
Phương pháp giải:
a) Đổi số mol O2 theo công thức: nO2 = VO2/22,4 =? => mO2 = nO2. MO2 = ?
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHgO phân hủy = mHg + mO2 = ?
Khối lượng HgO không bị phân hủy là: mHgO dư = 86,8 – mHgO phân hủy = ? (g)
Giải chi tiết:
nO2=3,3622,4=0,15(mol)=>mO2=0,15.32=4,8(g)
2HgO →t0 2Hg + O2↑
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mHgO phân hủy = mHg + mO2 = 60,3 + 4,8 = 65,1 (g)
Khối lượng HgO không bị phân hủy là:
mHgO dư = 86,8 – 65,1 = 21,7 (g)