Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình.
Đáp án | 2 |
|
|
|
- Giả sử allele G quy định bình thường và g quy định bệnh Gal; để đơn giản, quy ước các alelle A, B, O quy định nhóm máu.
Thấy rằng, cá thể 2, 7 và 11 có kiểu gene gg; cá thể 3, 4, 5, 6, 7, 10 mang kiểu gene Gg.
- Với nhóm máu, cá thể 1, 4, 11 có kiểu gene AB; cá thể 2, 10 có kiểu gene OO; cá thể 5, 7, 3 mang BO và 6 mang AO.
+ Do số 1 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{GB}}}}\], ta chưa thể biết chắc chắn 5, 6 có mang giao tử tái tổ hợp hay không (vì có hay không có hoán vị thì 1 vẫn cho 2 loại giao tử GA và GB).
+ Do số 3 và 4 có .ép lai \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{gB}}}}\]) x \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gB}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gA}}}}\]), số 7 có kiểu gene g\[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]; ta chưa thể biết chắc chắn 7 có mang giao tử tái tổ hợp hay không; và 8 cũng chưa thể biết vì 8 chưa xác nhận kiểu gene bệnh Gal.
+ Với gia đình 6 x 7, phép lai xảy ra gồm \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\] x \[\frac{{{\rm{gB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]:
Cá thể 11 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{gA}}}}{{{\rm{gB}}}}\]chắc chắn mang giao tử tái tổ hợp.
Cá thể 10 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{ - O}}}}\]nên chắc chắn mang 1 giao tử tái tổ hợp GO.
Cá thể số 9 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\]không mang giao tử tái tổ hợp.
