108 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 13 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình.

31/43

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.

Theo lý thuyết, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ở phả hệ trên, có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn rằng họ mang giao tử tái tổ hợp của bố hoặc mẹ?

Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. (ảnh 1)

Giải thích

Đáp án

2

 

 

 

 

- Giả sử allele G quy định bình thường và g quy định bệnh Gal; để đơn giản, quy ước các alelle A, B, O quy định nhóm máu.

Thấy rằng, cá thể 2, 7 và 11 có kiểu gene gg; cá thể 3, 4, 5, 6, 7, 10 mang kiểu gene Gg.

- Với nhóm máu, cá thể 1, 4, 11 có kiểu gene AB; cá thể 2, 10 có kiểu gene OO; cá thể 5, 7, 3 mang BO và 6 mang AO.

     + Do số 1 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{GB}}}}\], ta chưa thể biết chắc chắn 5, 6 có mang giao tử tái tổ hợp hay không (vì có hay không có hoán vị thì 1 vẫn cho 2 loại giao tử GA và GB).

     + Do số 3 và 4 có .ép lai \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{gB}}}}\]) x \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gB}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gA}}}}\]), số 7 có kiểu gene g\[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]; ta chưa thể biết chắc chắn 7 có mang giao tử tái tổ hợp hay không; và 8 cũng chưa thể biết vì 8 chưa xác nhận kiểu gene bệnh Gal.

     + Với gia đình 6 x 7, phép lai xảy ra gồm \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\] x \[\frac{{{\rm{gB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]:

Cá thể 11 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{gA}}}}{{{\rm{gB}}}}\]chắc chắn mang giao tử tái tổ hợp.

Cá thể 10 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{ - O}}}}\]nên chắc chắn mang 1 giao tử tái tổ hợp GO.

Cá thể số 9 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\]không mang giao tử tái tổ hợp.