Phả hệ sau mô tả một gia đình có người biểu hiện kiểu hình M, N hoặc cả hai kiểu hình qua 4 thế hệ. Biết hai kiểu hình M và N thuộc hai tính trạng khác nhau và do hai gene
ĐA:15.
- III5–III6kiểuhìnhMsinhIV4bìnhthườngnênkiểuhìnhMlàtrội;bốII2trộisinhcongáiIII2lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.
- III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.
- Xétkiểu hìnhMlàtrộisovới bình thường:
+18thànhviên bìnhthườngI2,II1,II3, II4,II5, II8,III2,III3, III4,III7,III8,III9,IV1,IV2,IV3,IV4,
IV6,IV9có kiểu geneđồng hợp lặn mm.
+7thànhviênkiểuhìnhMI1,II2,II6,II7,III1,III5,III6cókiểugeneMnvìsinhconđồnghợplặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.
+3thànhviênIV5,IV7,IV8 chưarõkiểugeneMM hayMn.
- Xétkiểu hình Nlà lặn so với bình thường:
+5thànhviênI2, III8,IV3,IV5,IV9kiểu hìnhNcókiểugene: nn.
+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.
+12thànhviênI1,II3,III1,III4,III7,III9,IV1,IV2,IV4,IV6,IV7,IV8bìnhthườngchưarõkiểugene
NNhayNn.
- Có13thànhviênchưaxácđịnhđượcchínhxáckiểugenevề2tínhtrạngI1,II3,III1,III4,III7,III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên
