Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định; bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm s
Đáp án | 0 | , | 0 | 6 |
- Nhìn vào phả hệ ta thấy (6), (7) bình thường sinh được (11) bị bệnh P \( \to \) bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
- (1) bình thường \( \to \) sinh ra con trai (5) bị bệnh \( \to \) bệnh M là do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
Quy ước gene:
A : bình thường >> a : bệnh P
B : bình thường >> b : bệnh M
* Xét bệnh P
- (11) có kiểu gene aa \( \to \) (6), (7) đều có kiểu gene là Aa.
\( \to \) kiểu gene của (12) là \(\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right)\) hay \(\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\).
- (12) x (13): \(\left( {\frac{2}{3}A:\frac{1}{3}a} \right)\) x \(\left( {\frac{1}{2}A:\frac{1}{2}a} \right) \to \left( {\frac{5}{6}A - :\frac{1}{6}aa} \right)\).
* Xét bệnh M
- (1) bình thường \( \to \) sinh ra con trai (5) bị bệnh \( \to \) bệnh M là do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(4) có kiểu gene là XbY \( \to \) kiểu gene của (8) là XBXb
\( \to \) kiểu gene của (13) là: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\) hay \(\left( {\frac{3}{4}{X^B}:\frac{1}{4}{X^b}} \right)\)
- (12) x (13): \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}:\frac{1}{2}Y} \right)x\left( {\frac{3}{4}{X^B}:\frac{1}{4}{X^b}} \right)\)\( \to \)\(\frac{3}{8}{X^B}{X^B}:\frac{1}{8}{X^B}{X^b}:\frac{3}{8}{X^B}Y:\frac{1}{8}{X^b}Y\)
\( \to \) Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 -13 là: \(aa{X^B}Y = \frac{1}{6}.\frac{3}{8} = \frac{1}{{16}}\)≈ 0,06
