Pha chế \(35,8\) gam dung dịch CuSO4 bão hòa 100 độ C.Đun nóng dung dịch này cho đến khi có
Giải chi tiết:
Ở , \(75,4\) gam \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) tan trong 100 gam nước, tức là trong \(175,4\) gam dung dịch.
Khối lượng \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) có trong \(35,8\) gam dung dịch bão hòa ở ) là: \[{m_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = \frac{{35,8 \cdot 75,4}}{{175,4}} = 15,4\;{\rm{(gam)}}.\]
Gọi số mol tinh thể \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) kết tinh là \(x\) (mol).
Khi đó: Khối lượng CuSO4 tách ra = 160x; Khối lượng nước tách ra = 90x
Khối lượng nước còn lại sau khi bay hơi và kết tinh là: \[35,8 - 15,4 - 17,86 - 90x.\]
Ở , độ tan của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\) là \(20,26\) gam trong 100 gam nước, nên: \[\frac{{15,4 - 160x}}{{35,8 - 15,4 - 17,86 - 90x}} = \frac{{20,26}}{{100}}.\]
=> \[x = 0,105\;{\rm{(mol)}}.\]
Khối lượng tinh thể \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) kết tinh: \[m = 0,105 \times 250 = 26,25\;{\rm{(gam)}}.\]
Đáp án đúng: A. \(26,25\) gam.