Peter: Oh, do you know one? b. Mary: I’m starving. Let’s get
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Mary: I’m starving. Let’s get something to eat.
e. Peter: Good idea! There’s a nice Korean restaurant about a kilometer from here.
d. Mary: Do you have your heart set on Korean? What about a Mexican place?
a. Peter: Oh, do you know one?
c. Mary: I sure do. The food is scrumptious and it’s right on the highway.
Dịch:
b. Mary: Tớ đói lả rồi. Ta đi ăn gì đi.
e. Peter: Ý hay đấy. Có một nhà hàng Hàn Quốc rất ngon cách đây khoảng một cây số thôi.
d. Mary: Có nhất định phải đi ăn đồ Hàn không? Hay là thử đồ Mexico thì sao?
a. Peter: Cậu biết có chỗ nào ngon à?
c. Mary: Có chứ. Có chỗ này đồ ăn ngon hết nước chấm mà ở ngay trên đường cao tốc.
* have (got) your heart set on sth (idiom): to want sth very much (Oxford): rất muốn cái gì đó
* scrumptious /ˈskrʌmpʃəs/ (adj) = delicious: rất ngon
Chọn D.