Our guides, trained in environmental studies, will provide fascinating insights into (18) ____________ across the city.
Giải thích
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "initiatives" (các sáng kiến), do đó nó phải đứng ở vị trí cuối cùng. Phía trước nó là cụm "green living" (lối sống xanh) đóng vai trò bổ nghĩa để làm rõ đây là loại sáng kiến gì. Trật tự đúng là: green living initiatives (các sáng kiến sống xanh).
Chọn B. green living initiatives
→ Our guides... will provide fascinating insights into green living initiatives across the city.
Dịch nghĩa: Các hướng dẫn viên của chúng tôi... sẽ cung cấp những hiểu biết thú vị về các sáng kiến sống xanh trên khắp thành phố.