Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.
D
Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19) ________ the disease exists.
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)
B. whom: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ)
C. that: đại từ quan hệ chỉ người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)
D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn
- Xét nghĩa câu: Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia ________ căn bệnh đó tồn tại.
- Ta thấy ________ the disease exists là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là a country.
- Thông tin the disease exists mang nghĩa “căn bệnh này tồn tại”.
" Từ cần điền phải là một từ chỉ nơi chốn.
" Chọn D
Dịch:
Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country where the disease exists. (Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại.)
Bài đọc hoàn chỉnh | Dịch bài đọc hoàn chỉnh |
Vaccines are used to protect the body against certain (13)dangerous diseases before they come into the human body. Global vaccination programmes have (14)eradicated or controlled many deadly diseases around the world. For example, smallpox was officially eradicated in 1980. Vaccines are biological substances made of the same microorganisms that cause disease. Vaccines help (15)develop the body’s immunity by imitating a real infection. (16)When the vaccine is introduced into the body, usually by injection or orally, the immune system reacts to the invading substance as if it were a real disease. The white blood cells produce antibodies to attack and destroy the substance in the vaccine. These antibodies then stay in the body, and they create immunity. If the body (17)comes into contact with the disease in the future, the immune system will respond immediately and protect against the infection. Different types of vaccines are used to immunise against different diseases. Most children are vaccinated against serious childhood diseases when they are babies. Several doses of the vaccine are needed to build up complete immunity; (18)therefore, the vaccination is repeated three times. Some vaccines, such as the influenza vaccine, are only effective for a short time and need repeating every year. Others, like the yellow fever vaccine, are only necessary if you live in or visit a country (19)where the disease exists. | Vắc-xin được sử dụng để bảo vệ cơ thể chống lại những căn bệnh nguy hiểm nhất định trước khi chúng đi vào cơ thể con người. Chương trình vắc-xin toàn cầu đã xóa sổ hoặc kiểm soát nhiều căn bệnh gây chết người trên thế giới. Ví dụ, bệnh đậu mùa đã được xóa sổ vào năm 1980. Vắc-xin là các chất sinh học được tạo ra từ chính những vi sinh vật gây bệnh.
Vắc-xin giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể bằng cách mô phỏng tình trạng nhiễm bệnh thật sự. Khi vắc-xin được đưa vào cơ thể, thường bằng đường tiêm hoặc đường uống, hệ miễn dịch phản ứng với chất xâm nhập này như thể nó là một căn bệnh thật sự. Các tế bào bạch cầu tạo ra các kháng thể để tấn công và tiêu diệt các chất có trong vắc-xin. Những kháng thể này sau đó sẽ ở lại trong cơ thể, và chúng tạo ra khả năng miễn dịch. Nếu cơ thể tiếp xúc với căn bệnh đó trong tương lai, hệ miễn dịch sẽ phản ứng ngay lập tức và bảo vệ chống lại sự nhiễm bệnh. Các loại vắc-xin khác nhau được sử dụng để tạo miễn dịch chống lại các căn bệnh khác nhau. Hầu hết trẻ em đều được tiêm chủng để phòng ngừa các bệnh nghiêm trọng thường gặp ở trẻ nhỏ ngay từ khi còn bé. Cần nhiều liều vắc-xin để tạo miễn dịch hoàn toàn; do đó, việc tiêm vắc-xin được lặp lại ba lần. Một số loại vắc-xin, chẳng hạn như vắc-xin cúm, chỉ có hiệu quả trong một thời gian ngắn và cần phải được tiêm nhiều lần hàng năm. Một số vắc-xin khác, như vắc-xin chữa bệnh sốt vàng, chỉ cần thiết nếu bạn sống hoặc đến thăm một quốc gia nơi căn bệnh đó tồn tại. |