Organizers expect it to be the most remarkable cultural (26) ____________ the nation has ever seen.
Giải thích
A. celebration (n): sự kỷ niệm, lễ kỷ niệm.
B. celebrate (v): ăn mừng, kỷ niệm.
C. celebrated (adj/v-ed): nổi tiếng / đã được ăn mừng.
D. celebratory (adj): mang tính chất kỷ niệm, tán dương.
Phân tích từ loại: Khoảng trống nằm sau tính từ "cultural" (thuộc về văn hóa). Theo quy tắc, ta cần một danh từ đứng sau để tạo thành một cụm danh từ hoàn chỉnh (cultural celebration - lễ kỷ niệm văn hóa).
Chọn A. celebration
→ Organizers expect it to be the most remarkable cultural celebration the nation has ever seen.
Dịch nghĩa: Các nhà tổ chức kỳ vọng đây sẽ là lễ kỷ niệm văn hóa đáng chú ý nhất mà quốc gia này từng chứng kiến.