Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp.
22/32
Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây
| Có mặt X | Vắng mặt X | ||||
E1 | E2 | E3 | E1 | E2 | E3 | |
Không có đột biến | +++ | +++ | +++ | + | + | + |
Đột biến ở vùng I | + | + | + | + | + | + |
Đột biến ở vùng II | +++ | +++ | - | + | + | - |
Đột biến ở vùng III | +++ | - | +++ | + | - | + |
Đột biến ở vùng IV | - | +++ | +++ | - | + | + |
Đột biến ở vùng V | - | - | - | - | - | - |
Biết “ +++” là sản phẩm nhiều, “ +” là có sản phẩm, “ -” là không có sản phẩm
Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cae 3 enzyme E1, E2, E3 được tổng hợp ở mức cực đại.
Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Trình tự I là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự V là vùng khởi động P.
Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là vùng II, III, IV.
SSDS