One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Dịch nghĩa:
A. điều đã nhanh chóng đạt được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
B. và nhanh chóng đạt được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
C. đã nhanh chóng gặt hái được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
D. mà sự thành công nhanh chóng của nó đã thu hút sự quan tâm của những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
(Một trong những thiết bị đeo sớm nhất và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, được ra mắt vào năm 2009, (7) ______, đồng thời mở ra một phương thức mới mới để theo dõi hoạt động thể chất.)
- Trong câu đã có các động từ chia thì quá khứ đơn “launched, introduced”. Hai hành động này cùng nói về sự kiện năm 2009, nên chỗ trống phải là động từ chia thì quá khứ đơn.
- Đáp án C phù hợp vì chứa động từ chia ở thì quá khứ đơn “become”
Thông tin: One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, became an instant success among fitness enthusiasts worldwideand introduced a new way of tracking physical activity. (Một trong những thiết bị đeo sớm nhất và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, được ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng trở thành một thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới, đồng thời mở ra một phương thức mới để theo dõi hoạt động thể chất.)
Chọn C.