Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án - Đề thi số 09

One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.

19/40

One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.

having become an instant success among fitness enthusiasts worldwide

that had its instant success captured by fitness enthusiasts worldwide

which achieved instant success among fitness enthusiasts worldwide

became an instant success among fitness enthusiasts worldwide

Giải thích

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘One of the earliest and most iconic wearable devices’ và một mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động để bổ nghĩa cho chủ ngữ, nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘wearable devices’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A sai vì ‘having become’ là dạng phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- B, C sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- D đúng vì ‘became’ là động từ đang chia ở thì quá khứ đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

Dịch: Một trong những thiết bị đeo được đầu tiên và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng được ưa chuộng trong cộng đồng đam mê thể dục trên toàn thế giới và mở ra một cách mới để theo dõi hoạt động thể chất.

Chọn D.