Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Câu IV | Nội dung | Điểm |
1 | Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4. - Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã. - Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
2 | a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine ⇒ đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate ⇒ chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine ⇒ đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp. d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine). | 0,25
0,25 0,25
0,25 |
3 |
Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus |
0,25 0,25 0,25 0,25 |