Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Tự luận

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

4/5

(3,0 điểm).

1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:

Chủng 1

R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻

Chủng 2

R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺

Chủng 3

R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺

Chủng 4

R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺

R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc.

Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng.

Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích.

2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau.

Chủng

Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate)

Prephenate (Prephenate)

Corismate (Chorismate)

Phenylalanine (Phenylalanine)

Kiểu dại

+

+

+

+

Đột biến 1

-

-

-

+

Đột biến 2

-

-

+

+

Đột biến 3

-

+

+

+

Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)

Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích?

a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.

b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.

c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate.

d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1.

3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây:

Thuốc

Đặc điểm

Erythromycin (kháng sinh)

Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome

Acyclovir (kháng virus)

Một chất tương tự Guanin

Ciprofloxacin (kháng sinh)

Ức chế DNA gyrase

Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.

0/3000 ký tự
Giải thích

Câu IV

Nội dung

Điểm

    1

Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4.

- Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.

- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

2

a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.

b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.

c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.

d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine).

0,25

 

 0,25

0,25

 

0,25

 

 

 

3

 

Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus
Ciprofloxacin ức chế enzyme DNA gyrase, là enzyme quan trọng trong quá trình sao chép DNA của vi khuẩn, do đó có tác dụng mạnh chống vi khuẩn.
Erythromycin cũng là kháng sinh nhưng tác động lên ribosome 50S, có thể kém hiệu quả hơn Ciprofloxacin với một số vi khuẩn.
Acyclovir là thuốc kháng virus, không có tác dụng chống vi khuẩn.

 

0,25

0,25

0,25

0,25