Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Hai cá thể P có kiểu gene khác nhau. |
| S |
b)F1 có thể có tối đa 7 loại kiểu gene. | Đ |
|
c)Nếu F1 có 3 loại kiểu gene thì khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên, F2 có tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội chiếm 50%. | Đ |
|
d)Nếu đem các con cái F1 lai phân tích thì đời con thu được tối đa 2 loại kiểu gene. |
| S |
Hướng dẫn giải
- Tỉ lệ 1 : 2 : 1 là dấu hiệu của liên kết gene tỉ lệ này tạo ra trong các phép lai:
Ab/aB (đực – không hoán vị) x AB/ab hoặc Ab/aB (hoán vị tùy ý).
AB/ab hoặc Ab/aB (đực – không hoán vị) x Ab/ab hoặc aB/ab (hoán vị tùy ý).
Do vậy:
a sai, b đúng.
c đúng, F1 có 3 loại kiểu gene khi xảy ra phép lai Ab/aB x Ab/aB (cả 2 bên cùng không hoán vị), lúc này, do tỉ lệ giao tử của F1 là Ab = aB = 0,5 nên tỉ lệ kiểu gene của F2 giống F1; tức là có 0,5Ab/aB.
d sai, nếu con cái có hoán vị gene lúc này các con cái F1 có tổng cộng 7 loại kiểu gene khác nhau (do gen thuộc NST thường), tức sẽ cho tối đa 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab à Khi lai phân tích sẽ thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene là AB/ab + Ab/ab + aB/ab + ab/ab.