Đề kiểm tra Biến cố hợp biến cố giao và quy tắc cộng xác suất (có lời giải) - Đề 3

Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn

17/22

Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn. Cho ruồi giấm cái cánh dài thuần chủng giao phối với ruồi giấm đực cánh ngắn thuần chủng thu được \(F1\) toàn ruồi giấm cánh dài. Tiếp tục cho \(F1\) giao phối với nhau và thu được các con ruồi giấm F2. Lần lượt lấy ngẫu nhiên hai con ruồi giấm F2, tính xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra".

0/3000 ký tự
Giải thích

Quy ước gene \(A\) : ruồi giấm cánh dài và gene a: ruồi giấm cánh ngắn. Ở thế hệ \(F2\), ba kiểu gene, AA:Aa:aa xuất hiện với tỉ lệ \(1:2:1\) nên tỉ lệ ruồi giấm cánh dài so với ruồi giấm cánh ngắn là \(3:1\)

Gọi \({X_1},{X_2}\) lần lượt là biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ nhất là ruồi giấm cánh dài" và biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ hai là ruồi giấm cánh dài".

Ta có \({X_1},{X_2}\) là hai biến cố độc lập và \(P\left( {{X_1}} \right) = P\left( {{X_2}} \right) = \frac{3}{4}\).

Xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra” là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{X_1}\overline {{X_2}}  \cup \overline {{X_1}} {X_2}} \right)}&{ = P\left( {{X_1}\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} {X_2}} \right) = P\left( {{X_1}} \right)P\left( {\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} } \right)P\left( {{X_2}} \right)}\\{}&{ = 2 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{8}}\end{array}\)