Ở ruồi giấm, tính trạng cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn
Quy ước gene \(A\) : ruồi giấm cánh dài và gene a: ruồi giấm cánh ngắn. Ở thế hệ \(F2\), ba kiểu gene, AA:Aa:aa xuất hiện với tỉ lệ \(1:2:1\) nên tỉ lệ ruồi giấm cánh dài so với ruồi giấm cánh ngắn là \(3:1\)
Gọi \({X_1},{X_2}\) lần lượt là biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ nhất là ruồi giấm cánh dài" và biến cố "ruồi giấm lấy ra lần thứ hai là ruồi giấm cánh dài".
Ta có \({X_1},{X_2}\) là hai biến cố độc lập và \(P\left( {{X_1}} \right) = P\left( {{X_2}} \right) = \frac{3}{4}\).
Xác suất của biến cố "Có đúng một con ruồi giấm cánh dài trong hai con được lấy ra” là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{X_1}\overline {{X_2}} \cup \overline {{X_1}} {X_2}} \right)}&{ = P\left( {{X_1}\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} {X_2}} \right) = P\left( {{X_1}} \right)P\left( {\overline {{X_2}} } \right) + P\left( {\overline {{X_1}} } \right)P\left( {{X_2}} \right)}\\{}&{ = 2 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{8}}\end{array}\)