Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Mỗi khi có mặt của allele này làm cho ruồi có 2 NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực,

278/309

Ở ruồi giấm, người ta tìm thấy một allele trên NST thường gây nên kiểu hình chuyển đổi giới tính. Mỗi khi có mặt của allele này làm cho ruồi có 2 NST giới tính X biểu hiện kiểu hình con đực, nhưng những con đực này bất thụ. Cũng ở loài này, tính trạng màu mắt (đỏ hoặc trắng) được quy định bởi một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn.

    Người ta tiến hành lai giữa một ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene  này với một ruồi đực mắt trắng dị hợp tử về gene  gây chuyển đổi giới tính. Chúng sinh ra một số lượng lớn con lai F1. Cho các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau. Theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là bao nhiêu %?

Giải thích

Đáp án:

4

0

,

6

Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.

Vậy kiểu gene : A-: quy định giới tính bình thường

                         Aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường

                         B- Mắt đỏ; bb mắt trắng/X

P: AaXBXb x AaXbY

F1: (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4XBXb; 1/4XbXb; 1/4XbY; 1/4XbY)

F1 bất thụ là 1/4aaXBXb; 1/4aaXbXb

F1xF1: (1/3AA; 2/3Aa) x (1/4AA; 2/4Aa;1/4aa)( 1/2XBXb; 1/2XbXb x 1/2XBY; 1/2XbY)

F2: (2/3A; 1/3a x 1/2A; 1/2a) (1/4XB; 3/4Xb x 1/4XB; 1/4Xb; 2/4Y)

F2: (5/6A-; 1/6aa)(1/16XBXB; 4/16XBXb; 3/16XbXb; 2/16XBY; 6/16XbY

Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là:

          = 1/6.3/16 aaXbXb + 5/16.6/16A- XbY + 1/6 x 6/16 aaXbY = 39/69 = 13/32 = 40,6%