Ở ruồi giấm Drosophila xét 3 cặp gene quy định 3 cặp tính trạng cùng nằm trên một NST thường. Allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cá
- Đời con của phép lai phân tích cơ thể dị hợp 3 cặp gene nằm trên 1 NST có tổng số 1000 cá thể gồm 6 loại kiểu hình chia thành 3 lớp chứng tỏ đã xảy ra 2 TĐC đơn không có TĐC kép.
- Các kiểu hình thân xám, cánh dài – nguyên (ABD) và thân đen, cánh ngắn – xẻ (abd) chiếm tỉ lệ cao nhất nên là kiểu hình liên kết → Kiểu tổ hợp gene của ruồi cái là dị hợp đều về 3 cặp gene (ABD/abd).
- Để xác định trật tự gene trên NST cần phải dựa vào kiểu hình TĐC kép. Đây là 2 kiểu hình không được xuất hiện vì không xảy ra TĐC kép: thân xám, cánh ngắn – xẻ (Abd/abd) và thân đen, cánh dài – nguyên (aBD/abd) → các giao tử Abd và aBD của ruồi cái là kết quả của TĐC kép.
- Do TĐC kép chỉ làm thay đổi allele ở giữa nên để TĐC kép tạo các giao tử Abd và aBD từ tổ hợp gene ABD/abd thì gene A phải nằm giữa gene B và D nên kiểu gene của ruồi cái P là BAD/bad.
- Các kiểu hình ở đời con:
Kiểu hình | Kiểu gen | Đặc điểm | Số lượng |
Thân xám, cánh dài - nguyên | BAD/bad | Liên kết | 484 |
Thân xám, cánh dài – xẻ | BAd/bad | TĐC Dd | 25 |
Thân xám, cánh ngắn - nguyên | bAD/bad | TĐC Bb | 7 |
Thân đen, cánh ngắn - nguyên | baD/bad | TĐC Dd | 27 |
Thân đen, cánh dài – xẻ | Bad/bad | TĐC Bb | 8 |
Thân đen, cánh ngắn – xẻ | bad/bad | Liên kết | 449 |
- Khoảng cách giữa gene quy định kích thước cánh (Bb) và gene quy định dạng cánh (Dd) là tổng khoảng cách giữa gene Bb với gene Aa và giữa gene Aa với gene Dd:
(7 + 8)/1000 + (25 + 27)/1000 = 0,015 + 0,052 = 0,067 = 6,7% = 6,7cM.