Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoà

211/309

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^{\rm{d}}} \times \frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}}\)thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?

Giải thích

Xét riêng tính trạng màu mắt:

Theo đề ra, ta có:

Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:

P : XDXd ´ XDY

→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.

→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ \( = {X^D}{X^ - } + {X^D}Y = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times 2 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)

Xét chung các cặp tính trạng :

Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)

\( \to {\rm{A}} - {\rm{B}} - = 52,5\% :\frac{3}{4} = 0,7\)

Ở ruồi giấm, hoán vị gene  chỉ xảy ra ở bên con cái:

\( \to \frac{{ab}}{{ab}} = 0,7 - 0,5 = 0,2 \to {\rm{ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,4\)(giao tử bình thường)

→ Tần số hoán vị f = 20%

Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1} = \frac{{Ab}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = \) (Ab♀ × ab♂) ×(XDY)

\((0,1 \times 0,5) \times \frac{1}{4} = 0,0125 = 1,25\% \)

Đáp án 1,25