Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng.

132/309

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, mắt đỏ và ruồi đực thân đen, mắt trắng thu được F1 có toàn bộ cá thể con ruồi thân xám, mắt đỏ. Cho ruồi đực và ruồi cái F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình được thể hiện như biểu đồ dưới đây.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định mắt trắng. (ảnh 1)

a

Hoán vị gene xảy ra ở cả giới đực và giới cái.

ĐúngSai
b

Tính trạng màu thân và màu mắt di truyền liên kết với nhau.

ĐúngSai
c

Lai phân tích con cái F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình tương tự như F2.

ĐúngSai
d

Lai phân tích con đực F1 cho đời con có tỉ lệ kiểu hình chung là 1:1:1:1.

ĐúngSai
Giải thích

Xét tính trạng màu thân ở F2 giống nhau ở đực và cái → gene  nằm trên NST thường.

Xét tính trạng màu mắt ở F2 khác nhau ở đực và cái → gene  nằm trên NST giới tính.

P: Ruồi cái thân xám, mắt đỏ Ruồi đực thân đen, mắt trắng.

→ F1: 100% ruồi thân xám, mắt đỏ.

→ P: \(AA{X^B}{X^B}:aa{X^b}Y\)

→ F1: \[Aa{X^B}{X^b}:Aa{X^B}Y\]→ F2: \((3A - :1aa)(1{X^B}{X^B}:1{X^B}{X^b}:1{X^B}Y:1{X^b}Y)\)

Lai phân tích con cái F1: \[Aa{X^B}{X^b} \times aa{X^b}Y \to (1Aa:1aa)(1{X^B}{X^b}:1{X^b}{X^b}:1{X^B}Y:1{X^b}Y)\]

Lai phân tích con đực F1: \(Aa{X^B}Y \times aa{X^b}{X^b} \to (1Aa:1aa)(1{X^B}{X^b}:1{X^b}Y)\)

a) Sai.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.