Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt;
Quy ước:A xám > a đen
B cánh dài > b cánh cụt
D mắt đỏ > d mắt trắng
Hai cặp gene (A, a) và (B, b) nằm trên cùng 1 NST thường, (D, d) nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X.
a) Sai. Do ở giới đực của ruồi giấm không xảy ra hoán vị gene nên số kiểu gene bình thường tối đa ở đời con là \(\left( {4.2 - C_2^1} \right).4 = 28\).
b) Đúng. Tần số hoán vị gene là 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng \(\left( {\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}{X^d}Y} \right)\) chiếm 0,5.0,2.0,5.0,5 = 2,5%.
c) Sai. Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A - B - XDY ) chiếm 13,75%.
→ (0,5 + 0,5.AB).0,25 = 0,1375.
→ AB = 0,1 → f = 20%.
→ Tỉ lệ các cá thể cái dị hợp cả ba cặp gene là (0,5.0,1 + 0,5.0,1).0,25 = 0,025.
d) Đúng. Do trội lặn hoàn toàn nên kiểu hình trội cả ba tính trạng sẽ chiếm tỉ lệ kiểu hình lớn nhất.