Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt;

155/309

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y\) , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Ở F1 có tối đa 40 kiểu gene .

ĐúngSai
b

Nếu tần số hoán vị gene bằng 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5%.

ĐúngSai
c

Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 13,75% thì các cá thể cái F1 có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene chiếm 5%.

ĐúngSai
d

Ở F1, các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

ĐúngSai
Giải thích

Quy ước:A xám > a đen

B cánh dài > b cánh cụt

D mắt đỏ > d mắt trắng

Hai cặp gene  (A, a) và (B, b) nằm trên cùng 1 NST thường, (D, d) nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X.

a) Sai. Do ở giới đực của ruồi giấm không xảy ra hoán vị gene  nên số kiểu gene  bình thường tối đa ở đời con là \(\left( {4.2 - C_2^1} \right).4 = 28\).

b) Đúng. Tần số hoán vị gene  là 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng \(\left( {\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}{X^d}Y} \right)\) chiếm 0,5.0,2.0,5.0,5 = 2,5%.

c) Sai. Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A - B - XDY ) chiếm 13,75%.

→ (0,5 + 0,5.AB).0,25 = 0,1375.

AB = 0,1 → f = 20%.

→ Tỉ lệ các cá thể cái dị hợp cả ba cặp gene  là (0,5.0,1 + 0,5.0,1).0,25 = 0,025.

d) Đúng. Do trội lặn hoàn toàn nên kiểu hình trội cả ba tính trạng sẽ chiếm tỉ lệ kiểu hình lớn nhất.