Ở người, bệnh galactosemia là do một trong hai allele D hoặc d quy định. Gene quy định nhóm máu là gene I có 3 allele, tương quan trội lặn như sau: IA = IB > Io. Biết rằng trong quần thể ngườ
3 |
3.1 | Do bố mẹ 1, 2 không mắc galactosemia nhưng sinh con gái mắc bệnh galactosemia → bệnh galactosemia là do allele lặn (d) nằm trên NST thường; allele D quy định không mắc bệnh. | 0,25 | ||||||
Quần thể người có tối đa 21 kiểu gene về 2 tính trạng => 2 cặp gene quyđịnh hai tính trạng này liên kết trên 1 cặp NST thường. | 0,25 | ||||||||
Dobốmẹ1,2bìnhthườngnhưngsinhconmắcbệnhgalactosemia→Kiểu gene của người số 1 và người số 2 đều là dị hợp (Dd) | 0,25 | ||||||||
Người số 1 thuộc nhóm máu A và sinh con có nhóm máu O → Kiểu gene của người số 1 là IAIO. =>Kiểugene củangười1: | 0,25 | ||||||||
Cáthểsố2thuộcnhómmáuO->Kiểugenevềnhómmáu IOIO =>Kiểugenecủangười2: | 0,25 | ||||||||
3.2 | - Giả thuyết TLKH trong phép lai là 9: 7 (Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung) và sự sai khác mà ta thu được trong phép lai hoàn toàn do các yếu tố ngẫu nhiên. | 0,25 | |||||||
| -Tínhχ2: | 0,25 | |||||||
| KiểuhìnhF2 | O | E | (O-E)2 | (O-E)2/E |
| |||
Câu | Ý | Nộidung | Điểm | ||||||
|
|
| Hoađỏ | 176 | 171 | 25 | 0,1462 |
|
|
Hoatrắng | 128 | 133 | 25 | 0,1880 | |||||
Σ | 304 | 304 |
| χ2= 0,3342 | |||||
| →χ2=0,3342<3,84→Sốliệuthựctếphù hợpvớisốliệulíthuyết. (Học sinh ra kết quảχ2 = 0,3341 vẫn cho điểm tối đa) | 0,25 | |||||||
