Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn b nằm trên NST giới tính X
Xét quan hệ huyết thống, xác định kiểu gene của vợ chồng:
- Bên phía người vợ:
+ Mẹ bị bệnh bạch tạng nên vợ có kiểu gene Aa.
+ Em trai bị bệnh máu khó đông (XbY) → Kiểu gene của bố mẹ người vợ về tính trạng bệnh máu khó đông: XBXb × XBY → Kiểu gene của người vợ: .\(\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{X^{\rm{B}}}:\frac{1}{2}{X^{\rm{B}}}{{\rm{X}}^{\rm{b}}}\)
- Bên phía người chồng:
+ Chị gái bị bệnh bạch tạng → Kiểu gene của bố mẹ người chồng về tính trạng bệnh bạch tạng là: Aa × Aa → Kiểu gene của người chồng: \(\frac{1}{3}{\rm{AA}}:\frac{2}{3}{\rm{Aa}}\).
+ Người chồng không bị bệnh máu khó đông nên kiểu gene của chồng sẽ là \({X^B}Y\).
Xét xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh bạch tạng là:
TH1: \(\left( {\frac{1}{3}{\rm{AA}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất sinh 2 đứa mang allele gây bệnh bạch tạng là \(\frac{1}{3} \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{{12}}.\)
TH2: \(\left( {\frac{2}{3}{\rm{Aa}} \times {\rm{Aa}}} \right) \Rightarrow \)Xác suất sinh 2 đứa mang allele gây bệnh bạch tạng là \(\frac{2}{3} \times {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{3}{8}.\)
→ Xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh bạch tạng là: \(\frac{1}{{12}} + \frac{3}{8} = \frac{{11}}{{24}}.\)
Xét xác suất sinh 2 đứa con mang allele gây bệnh máu khó đông: \(\frac{1}{2}{X^B}{X^b} \times {X^B}Y = \frac{1}{2} \times {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\)
Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh 2 đứa con đều mang allele gây bệnh về cả hai bệnh trên sẽ là:\(\frac{{11}}{{24}} \times \frac{1}{8} = \frac{{11}}{{192}} \approx 0,057.\)Đáp án: 0,057.