Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so v
Hai gene quy định hai tính trạng:
Gene A: quy định kháng nguyên Xg (trội hoàn toàn)
Gene B: quy định da bình thường (trội hoàn toàn)
Cả hai gene nằm trên NST X, cách nhau 10cM.
Người H: Có kháng nguyên Xg, da bình thường
Người M: Con gái của H, có kháng nguyên Xg, da bình thường
Người N: Chồng của M, không có kháng nguyên Xg, da bình thường
a) Kiểu gene của người (H) và người (M) có thể giống nhau.
Đúng.
Theo đề ra, ta có :
Hai gene quy định tính trạng hồng cầu có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy nằm trên NST giới tính X.
Người (H) có kiểu hình có kháng nguyên Xg và da bình thường có thể có kiểu gene \(X_B^AX_B^A\)hoặc \(X_B^AX_b^a\)hoặc \(X_B^aX_b^A\).
Người chồng không có kháng nguyên Xg và mắc bệnh da vảy có thể có kiểu gene \(X_b^aY\)
Người (M) có kiểu hình có kháng nguyên Xg và không mắc bệnh da vảy nhận \(X_b^a\)từ bố, và nhận \(X_B^A\) từ mẹ.
Kiểu gene của (M) là \(X_B^AX_b^a\)có thể giống với kiểu gene của mẹ (H)
b) Cặp vợ chồng (M) – (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
Đúng.
Người vợ (M) có kiểu gene \(X_B^AX_b^a\)
Người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường có kiểu gene \(X_B^aY\).
Cặp vợ chồng (M)- (N) có kiểu gene \(X_B^AX_b^a \times X_B^aY\).
Người vợ (M) có thể cho giao tử có kiểu gene \(X_B^A;X_b^a\)và \(X_b^A;X_B^a\)(giao tử hoán vị)
Người chồng (N) có thể cho gia tử có kiểu gene \(X_B^a\)và Y
→ Con trai sinh ra nhận giao tử Y từ bố và giao tử \(X_b^A\)từ người mẹ (N) (giao tử hoán vị)
→ Kiểu gene người con trai \(X_b^A{\rm{Y}}\) quy định kiểu hình con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
c) Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử \(X_b^A\)chiếm tỉ lệ 45%.
Sai.
Người vợ (M) có kiểu gene \(X_B^AX_b^a\)với tần số hoán vị 10cM = 10%, cho tỉ lệ giao tử
\(X_B^A = X_b^a = 0,5 - \frac{{0,1}}{2} = 0,45\) ( giao tử bình thường)
\(X_B^a = X_b^A = \frac{{0,1}}{2} = 0,05\) (giao tử hoán vị)
Tần số hoán vị gene = 10% → Tỉ lệ giao tử hoán vị \(X_b^A = 5\% \).
d) Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gene về hai tính trạng này.
Sai.
Xét gene quy định kháng nguyên Xg trên hồng cầu có hai allele A và a.
Xét gene quy định tính trạng gây bệnh da vảy có hai allele B và b.
Xét XX có số kiểu gene \( = \frac{{2 \times 2 \times (2 \times 2 + 1)}}{2} = 10\) KG
Xét XY có số kiểu gene = 2×2 = 4 KG
Tổng số KG về hai tính trạng này = 10 + 4 = 14 kiểu gene .