Ở một quần thể người, theo số liệu thống kê trong 65 năm (tương đương với 3 thế hệ), có 60 trẻ mắc tật thừa ngón (do đột biến trội ở gen trên nhiễm sắc thể thường) trong số 4 triệu trẻ em đượ
Câu 12 | a | Có thể tính tần số đột biến (số alen bị đột biến/thế hệ) dựa vào tần số kiểu hình đột biến trội nếu: - Kiểu hình đột biến là do một đột biến trội ở một gen quy định. - Bệnh xuất hiện là do đột biến trong quá trình hình thành giao tử của bố hoặc mẹ bình thường. - Các cá thể bị đột biến đều được sinh ra và sống sót. - 100% cá thể mang gen đột biến trội đều biểu hiện kiểu hình trội (Gen đột biến trội có độ thâm nhập (độ thấm) hoàn toàn). Tần số đột biến = 60 alen đột biến/8 triệu bản sao alen/3 thế hệ = 2,5 X 10-6 đột biến/thế hệ. |
0.25
0.25 |
b | Người mắc tật có hệ số thích nghi w = 0,75 => hệ số chọn lọc s = 1 - 0,75 = 0,25 - Trong trường hợp này đột biến là trội, chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội: (sAA= sAa =0,25; saa =0) - Do đó, ở trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên: + Tần số alen đột biến trội pa= tần số đột biến / hệ số chọn lọc = 2,5 X 10-6 / 0,25 = 1x10-5 = 0,00001 + Tần số alen lặn bình thường là qa= 1 - 0,00001 = 0,99999. |
0.25
0.25 |