Ở một loài thực vật, xét ba gen, mỗi gen có 3 alen (A, a; B, b; D,d) cùng tương tác cộng gộp
Chọn đáp án C
+ Phép lai P: AaBbDd × AaBbdd
Cây nhẹ nhất nặng 30 g, cứ tăng một alen trội thuộc bất kì gen nào làm cho quả nặng thêm 5 g
Cây có quả nặng 50 g thì trong kiểu gen có 4 alen trội
Sử dụng công thức tính tỉ lệ đời con trong kiểu gen có k alen trội như sau:
(trong đó: k là số alen trội cần tìm; m là tổng số cặp gen đồng hợp trội trong kiểu gen của cả bố và mẹ; n là tổng số cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cả bố và mẹ)
→ Tỉ lệ cây có quả nặng 50g là → Ý I sai
+ Cây cho trọng lượng quả nặng 40 g → Kiểu gen có 2 alen trội
Ở phép lai P: AaBbDd × AaBbdd, ta có phép lai đơn Dd × dd → luôn cho kiểu gen có ít nhất 1 alen lặn → đời con phép lai P luôn cho kiểu gen gồm 6 alen thì có ít nhất 1 alen lặn, như vậy số kiểu gen có 2 alen trội kiểu gen → Ý II sai
+ Vì kiểu gen xuất hiện ít nhất 1 alen lặn → Số kiểu hình tối đa = 6 (không có kiểu hình có 6 alen trội)
→ Ý III sai
+ Cây ít nhất có 3 alen lặn chiếm tỉ lệ = 1 - tỉ lệ kiểu gen có 1 alen lặn - tỉ lệ kiểu gen có 2 alen lặn
= 1 - tỉ lệ kiểu gen có 5 alen trội - tỉ lệ kiểu gen có 4 alen trội → Ý IV đúng.