Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không allele (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Các cây của P có kiểu gene giống nhau. | Đ |
|
b)Tỷ lệ kiểu gene dị hợp 3 cặp ở F1 là 15,5%. |
| S |
c)F1 có tất cả 10 kiểu gene khác nhau về kiểu hình hoa đỏ, quả tròn F1. | Đ |
|
d)Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 8,1%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- Xét tính trạng màu hoa: Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng = 9:6:1 → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và P: AaBb x AaBb.
- Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ, A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng và aabb quy định hoa trắng.
- Xét tính trạng hình dạng quả: Quả tròn: quả bầu dục = 3:1 => Quả tròn trội so với quả bầu dục và P: Dd x Dd.
- Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình hoa trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 1/16.1/4 = 1/64 4% => Liên kết không hoàn toàn (có hoán vị gene).
- Giả sử cặp (D, d) liên kết với (B, b), ta có: Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gene aabdbd = 4%. Gene Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình aa chiếm tỉ lệ là: 25% → gene aabdbd = 4%:25% = 16% => bd = 0,4 => Tần số hoán vị gene f = 1 – 2.0,4 = 0,2 = 20%.
a Đúng. Kiểu gen của cây (P) là: AaBDbd x AaBDbd.
b Sai. Kiểu gen dị hợp 3 cặp gen gồm AaBDbd và AaBdbD = 2.1/2.0,4.0,4+0,1.0,1 = 0,17 = 17%.
c Đúng. Hoa đỏ, quả tròn (A-B-D-) có số kiểu gene là: 2 × 5 = 10 kiểu gene.
d Đúng. Cây hoa đỏ, quả tròn có tỉ lệ là: 49,5%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng AaBDBD = tỷ lệ aabdbd = 4% => Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ quả tròn ở F1 xác suất thu được cây có kiểu gen thuần chủng = 4%:49,5% = 8,1%.