Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Tĩnh Gia - Nghi Sơn (Thanh Hóa) có đáp án

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài;

31/32

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùngquy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài; tính trạng màu sắc hoa do1 gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ lai với cây quả dẹt, hoa trắng thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 tỉ lệ kiểu hình là: 165 cây quả dẹt, hoa đỏ : 60 cây quả dẹt, hoa trắng : 27 cây quả dài, hoa đỏ : 4 cây quả dài, hoa trắng. Biết không có hiện tượng đột biến và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu gene.

     Hãy cho biết các cây quả dài, hoa đỏ ở thế hệ F2 có bao nhiêu loại kiểu gene?

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án: 7

Hướng dẫn giải:

* Xét tính trạng hình dạng quả:

P: Quả dẹt (A- B- ) x Quả dẹt (A- B- )

F1: 100% Quả dẹt (A- B- )

F2: 31 quả dài : 225 quả dẹt à có 256 tổ hợp à1 phải cho 16 tổ hợp giao tử.

à F1 phải có 4 loại KG là 1 AABB : 1 AaBB : 1 AABb : 1 AaBb

à KG của P là AABb x AaBB hoặc AaBb x AABB

* Xét tính trạng màu sắc hoa:

P: Đỏ (D- ) x trắng (dd)

F1: 100% Đỏ (Dd )

F2: 3 Đỏ : 1 trắng à

à KG của P là : DD x dd

* Xét chung hai tính trạng: ta có tích tỉ lệ của 2 tính trạng ở F2 là :

(31 quả dài : 225 quả dẹt) x (3 Đỏ : 1 trắng) cho kết quả khác với tỉ lệ của phép lai à có hiện tượng di truyền liên kết giữa 2 tính trạng.

Quy ước : B, b liên kết với D, d

Vì F1 100% quả dẹt, hoa đỏ và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu geneà KG của P là AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\] hoặc Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]

*Sơ đồ lai: P:   AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\]          x     Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]

G:                     1ABD : 1AbD     1ABd : 1aBd

F1: 1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]:1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]

àTỉ lệ giao tử của các cây F­1 là:

3/16 A BD : 6/16 A Bd :3/16 A bD :1/16 a BD : 2/16 a Bd :1/16 a bD

Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F­ các cây quả dài, hoa đỏ sẽ có 7 loại kiểu gene là AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{BD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\]