Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene.
Nhóm kiểu hình | Số lượng allele trội trong kiểu gene | Kiểu gene tương ứng | Tổng số loại kiểu gene |
(1) | 5 và 6 | AABBDd, AABbDD, AaBBDD và AABBDD | 4 |
(2) | 3 và 4 | Còn lại | 33 – 4 – 10=13 |
(3) | 0, 1 và 2 | aabbdd, Aabbdd, aaBbdd, aabbDd, AaBbdd, AabbDd, aaBbDd, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD | 10 |
a) Đúng.
Vì mỗi allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm góp phần cùng sản phẩm của gene khác tạo nên kiểu hình chung.
b) Sai.
Nhóm kiểu hình (2) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình (13 loại kiểu gene).
c) Đúng.
Ví dụ cho một cây thuộc nhóm kiểu hình (2) có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình:
- Xét cặp gene Aa × Aa → 3 loại kiểu gene (AA, Aa và aa).
- Xét cặp gene Bb × Bb → 3 loại kiểu gene (BB, Bb và bb).
- Xét cặp gene Dd × Dd → 3 loại kiểu gene (DD, Dd và dd).
→ Tổ hợp lại 3 × 3 × 3 = 27 kiểu gene → Đủ các loại kiểu gene → Đủ các loại kiểu hình.
d) Đúng.
Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội → Cây thuộc nhóm kiểu hình (3) phải không có allele trội do cây AaBbDd đã có 3 allele trội.
→ P: AaBbDd × aabbdd.
→ Ở đời con, cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là: aabbdd + Aabbdd + aaBbdd + aabbDd + AaBbdd + AabbDd + aaBbDd = ( × × × 7) × 400 = 350 cây