Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene (A, a và B, b) quy định; khi có mặt đồng thời hai loại allele trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gene còn lại cho hoa trắ
Đáp án: | 5 |
|
|
|
A-B-: đỏ; A-bb; aaB-; aabb: trắng; DD; Dd: tròn; dd: dài
P hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn: A-B-D-\[{\rm{ \times }}\] A-B-D-\[ \to \]F1: A-B-dd= 14,0625%
\[ \to \]A-B- = 9/16 \[ \to \](P) có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn
P \[{\rm{ \times }}\]M =3:3:1:1 \[ \to \] 3 trường hợp
TH1: (3:1)\[{\rm{ \times }}\](1:1)
3 đỏ: 1 trắng \[{\rm{ \times }}\] 1 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 2 phép lai
(AaBb \[{\rm{ \times }}\]AaBB)(Dd \[{\rm{ \times }}\]dd): 1 phép lai
(AaBb \[{\rm{ \times }}\]AABb) (Dd \[{\rm{ \times }}\]dd): 1 phép lai
TH2: 3 trắng: 1 đỏ \[{\rm{ \times }}\] 1 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 1 phép lai
(AaBb \[{\rm{ \times }}\] aabb)( Dd \[{\rm{ \times }}\] dd)
TH3: 1 đỏ: 1 trắng \[{\rm{ \times }}\] 3 tròn: 1 dài \[ \to \] Kết hợp lại có 2 phép lai
(AaBb \[{\rm{ \times }}\] aaBB) (Dd \[{\rm{ \times }}\] Dd)
(AaBb \[{\rm{ \times }}\] Aabb)( Dd \[{\rm{ \times }}\] Dd)