Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như bảng bên.
- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền phân li độc lập hoặc hoán vị gene giữa hai gene khác nhau quy định hai tính trạng với tần số 50% (phép lai có 2 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene ), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.
- Xét kết quả phép lai P1 tỉ lệ 4 kiểu hình :9: 3: 3: 1 --> Di truyền tương tác 2 gene khác nhau theo kiểu bổ sung (phép lai có 1 tính trạng, bố mẹ đem lai đều dị hợp 2 cặp gene ), trong trường hợp này P2, P3 cũng thõa mãn.
a) Sai. Vì hoán vị gene của 2 gene quy định 2 tính trạng với tần số 50% cho kết quả phù hợp
(Ví dụ: P3: \(\frac{{HE}}{{he}}\)( f=50% )× \(\frac{{he}}{{he}}\) -->F1:tỉ lệ kiểu hình(1 tính trạng hoặc 2 tính trạng): A: B: C: D= 1: 1: 1: 1
b) Sai. Vì phép lai không tuân theo quy luật di truyền phân li một gene đa allele.
c) Đúng. Vì di truyền phân li độc lập hai gene khác nhau và di truyền tương tác 2 gene khác nhau theo kiểu bổ sung đều cho tỉ lệ kiểu hình A, B, C, D giống nhau. Ví dụ: P1: HhEe× HhEe --> đời con: tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D= 9H-E-: 3H-ee: 3hhE-: 1hhee
d) Đúng. Vì khi lai kiểu hình B và C ta có: (\(\frac{1}{3}\)HHee, \(\frac{2}{3}\)Hhee) ×(\(\frac{1}{3}\)hhEE, \(\frac{2}{3}\)hhEe)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình A: B: C: D = 4/9 H-E-: 2/9 H-ee: 2/9 hhE-: 1/9 hhee = 4: 2: 2: 1.