Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, xét một gene có 2 allele: allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Giả sử có 4 quần thể của loài trên được kí hiệu
a. Đúng
QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5
QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2
QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25
-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III
b. Đúng
Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa ¾ A: ¼ a
Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa 5/6 A: 1/6 a
Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)
-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24
-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24
=> đỏ : trắng = 23: 1
c. Sai
Cây AA không tham gia sinh sản, ta có
QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a
QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a
QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)
-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21
d. Sai
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5
Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là
-> QT II chưa đạt cân bằng
Đáp án: Đ, Đ, S, S
