Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sở Hải Phòng có đáp án - Đề 1

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele

29/35

Ởmột loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánhbầudụcvàcánhtròn.Bốncây(1),(2),(3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 câyvàkếtquảthuđượctỷlệcâyhoacánhbầudục thống kê ở Hình 6.

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele (ảnh 1)

                     Hình 6.

 

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền tính trạng này?

a

Tínhtrạng hình dạngcánh hoatuântheo quy luật tương tác bổ sung.

ĐúngSai
b

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

ĐúngSai
c

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

ĐúngSai
d

Nếuchocây(3)và(4)giaophấnvới nhaucóthểthuđượcF1với tỷlệkiểuhìnhlà1: 1.

ĐúngSai
Giải thích

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Tínhtrạng hình dạngcánh hoatuântheo quy luật tương tác bổ sung.

Đ

 

b

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

 

S

c

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đ

 

d

Nếuchocây(3)và(4)giaophấnvới nhaucóthểthuđượcF1với tỷlệkiểuhìnhlà1: 1.

Đ

 

 

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng.

Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai.

cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng.

Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng.

Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1