Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thạch Thành 4 - Thanh Hóa có đáp án

Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gene được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV.

25/32

Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gene được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng sau:

Dạng cơ thể

 

Số lượng bản sao của mỗi gene trong một tế bào sinh dưỡng

Gene L

Gene M

Gene N

Gene K

Gene P

Gene Q

Lưỡng bội A

2

2

7

2

2

2

Lưỡng bội B

2

2

8

2

2

2

Thể đột biến I

3

3

3

3

3

3

Thể đột biến II

2

3

6

2

2

2

Thể đột biến III

2

2

9

2

1

2

Thể đột biến IV

4

4

5

4

4

4

a

Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội.

ĐúngSai
b

Trong các thể đột biến trên, thể đột biến I và IV chỉ được hình thành do rối loạn phân li NST xảy ra ở quá trình giảm phân .

ĐúngSai
c

Thể đột biến II và III được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên NST.

ĐúngSai
d

Nếu gene N có 6.104 nucleotide thì gene N cũng có 6.104 liên kết phosphodieste nối giữa các nucleotide.

ĐúngSai
Giải thích

a. Đúng.

b. Sai. Thể đột biến IV là thể tứ bội, thể tứ bội có thể được hình thành khi hợp tử nguyên phân, tất cả các NST nhân đôi nhưng không phân li. .

c. Đúng. Thể đột biến II và III là các thể đột biến lệch bội nên được dùng để xác định vị trí của gene nằm trên NST đột biến.

d. Đúng. Gene N là gene nằm trong ti thể hoặc lục lạp nên có cấu trúc DNA mạch vòng, số liên kết phosphodieste nối giữa các nucleotide chính bằng số nucleotide.