Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene  (A, a; B, b; D, d) mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại

233/309

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene  (A, a; B, b; D, d) mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene  quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene  thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Giải thích

P: (A-B-D-) × (A-B-D-)

→ F1 có 6 loại kiểu hình, A-B-D- có 15 loại kiểu gene

6 kiểu hình = 2 × 3

15 kiểu gene  = 5 × 3

→ Trong 3 cặp gene  có 2 cặp nằm trên NST thường, F1cho 2 kiểu hình trong đó kiểu hình 2 tính trạng trội do

5 kiểu gene  quy định.

→ P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}\) (có HVG) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)

F1: 0,75 A-B- : 0,25 A-bb (hoặc aaB-).

→ Cặp gene  Dd còn lại nằm trên vùng không tương đồng của NST X → Tạo đời con có 3 loại kiểu hình

P: XDXd × XDY

→ F1: \(\frac{1}{4}\)XDXD : \(\frac{1}{4}\)XDXd : \(\frac{1}{4}\)XDY : \(\frac{1}{4}\)XdY

Một trong 2 bên xảy ra hoán vị gene  với tần số 40%

→ Kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) (f = 40%) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) (hoặc \(\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\))

F1: A-B- = 0,75

Chia lại tỉ lệ:

\(\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{AB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{3}\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\)

→ Tỉ lệ giao tử AB = \(\frac{{13}}{{25}}\).

Khi cho F1 trội 2 tính trạng giao phối, F2 thu được: \(\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} = \frac{{169}}{{625}}\).

→ Tỉ lệ F2 đồng hợp trội 3 cặp gene  \(\frac{{169}}{{625}} \times \frac{3}{8} = 0,1\).

Đáp án: 0,1.