Ở một loài thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại
P: (A-B-D-) × (A-B-D-)
→ F1 có 6 loại kiểu hình, A-B-D- có 15 loại kiểu gene
6 kiểu hình = 2 × 3
15 kiểu gene = 5 × 3
→ Trong 3 cặp gene có 2 cặp nằm trên NST thường, F1cho 2 kiểu hình trong đó kiểu hình 2 tính trạng trội do
5 kiểu gene quy định.
→ P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{ab}}\) (có HVG) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) hoặc \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\)
F1: 0,75 A-B- : 0,25 A-bb (hoặc aaB-).
→ Cặp gene Dd còn lại nằm trên vùng không tương đồng của NST X → Tạo đời con có 3 loại kiểu hình
P: XDXd × XDY
→ F1: \(\frac{1}{4}\)XDXD : \(\frac{1}{4}\)XDXd : \(\frac{1}{4}\)XDY : \(\frac{1}{4}\)XdY
Một trong 2 bên xảy ra hoán vị gene với tần số 40%
→ Kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) (f = 40%) × \(\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\) (hoặc \(\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\))
F1: A-B- = 0,75
Chia lại tỉ lệ:
\(\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{5}\frac{{AB}}{{AB}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{1}{3}\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}}\,\,\,\,:\,\,\,\,\frac{2}{{15}}\frac{{\underline {AB} }}{{aB}}\)
→ Tỉ lệ giao tử AB = \(\frac{{13}}{{25}}\).
Khi cho F1 trội 2 tính trạng giao phối, F2 thu được: \(\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} = \frac{{169}}{{625}}\).
→ Tỉ lệ F2 đồng hợp trội 3 cặp gene \(\frac{{169}}{{625}} \times \frac{3}{8} = 0,1\).
Đáp án: 0,1.