Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 5)

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 2 allele quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho một cá thể lông đỏ giao phối với một cá thể lông trắng, thu đư

19/28

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 2 allele quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho một cá thể lông đỏ giao phối với một cá thể lông trắng, thu được F1 có tỉ lệ 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng. Cho F1 giao phối tự do, thu được đời F2 có tỉ lệ 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng. Biết rằng, không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện màu lông không phụ thuộc vào môi trường.

a) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên NST thường.

b) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

c) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

d) Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có thể có tỉ lệ kiểu hình 7 lông đỏ : 9 lông trắng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng

Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:

a) Đúng. Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên NST thường.

Nếu gene trên NST thường: P: Aa × aa → F1: 1Aa : 1aa → F2 không thể là 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng.

Nhưng nếu xét trường hợp gene ảnh hưởng bởi giới tính, giả sử: Aa ở giới cái có kiểu hình lông đỏ, ở giới đực có kiểu hình lông trắng.

P: ♀AA × ♂aa → F1: 1Aa (1 con cái lông đỏ : 1 con đực lông trắng) → F2: 1AA : 2Aa : 1aa đều có kiểu hình chung là 1 lông đỏ : 1 lông trắng.

b) Đúng. Nếu gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X, để F1 có tỉ lệ 1 : 1 → P: XaXa × XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F2: 1XAXa : 1XAY : 1XaXa : 1XaY (tỉ lệ kiểu hình chung vẫn là 1 : 1).

c) Đúng. Nếu gene vùng tương đồng của NST X và Y, để F1 có tỉ lệ 1 : 1 → P: XaXa × XAYa → F1: 1XAXa : 1XaYa → F2: 1XAXa : 1XAYa : 1XaXa : 1XaYa (tỉ lệ kiểu hình chung vẫn là 1 : 1).

d) Đúng. Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có thể có tỉ lệ kiểu hình 7 lông đỏ : 9 lông trắng.

P: XaXa × XAY

F1: 1XAXa : 1XaY

F2: 1XAXa : 1XAY : 1XaXa : 1XaY ↔ giao tử: (1XA : 3Xa)(1XA : 1Xa : 2Y)

F3: 7XA- : 9Xa-.