Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở một loài thú, đem lai con cái lông đen thuần chủng với con đực lông trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm 100% con lông đen.

186/309

Ở một loài thú, đem lai con cái lông đen thuần chủng với con đực lông trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ 9 con lông đen: 6 con lông vàng: 1 con lông trắng. Trong đó, lông trắng chỉ có ở con đực. Giả sử các cá thể có kiểu gene  khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

a

Tính trạng màu lông do hai gene tương tác trực tiếp quy định.

ĐúngSai
b

F1 có một loại kiểu gene .

ĐúngSai
c

F2 có số loại kiểu gene ở giới đực bằng số loại kiểu gene ở giới cái.

ĐúngSai
d

Khi các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thu được F3 có tỉ lệ phân li màu sắc lông xấp xỉ là 56 con lông đen: 15 con lông vàng: 1 con lông trắng.

ĐúngSai
Giải thích

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene  không alelle.

Tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới 1 gene  trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gene B nằm trên X

P: AAXBXB × aaXbY

F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.

Cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY

→ F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).

→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.

a. Sai

Vì sản phẩm của các gene  mới tương tác với nhau chứ không phải các gene  tương tác.

b. Sai

F1 có 2 loại kiểu gene

c. Đúng

d. Đúng

Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY) Cho giao phối với nhau:

(1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.

Xét từng cặp: (1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9

(1XBXB:1XBXb) x XBY

(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8

Tỉ lệ phân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb) = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng.

XA1Y x XA2XA4àtỉ lệ kiểu hình 1:2:1.