Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. | Đ |
|
b)Ở F2 có 12 kiểu gen quy định kiểu hình trắng. |
| S |
c)Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất. | Đ |
|
d)Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp là 11/14. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Quy ước: A-B-C: Đỏ; A-B-cc: Vàng; Các kiểu gen còn lại quy định hoa vàng.
P: KKLLMM × kkllmm
F1 : KkLlMm
F1 × F1: KkLlMm × KkLlMm
F2 :
(a) đúng, số kiểu gen quy định hoa đỏ K-L-M- = 2 × 2 × 2 = 8.
(b) sai:
+ Tổng số loại kiểu gen = 3 × 3 × 3 = 27 loại kiểu gen.
+ Tổng số loại kiểu gen quy định hoa vàng = K-L-mm = 2 × 2 × 1 = 4.
+ Số kiểu gen quy định hoa trắng = 27 – 8 – 4 = 15.
(c) đúng :
- Tỉ lệ hoa đỏ = K-L-M- = 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64.
- Tỉ lệ hoa vàng = K-L-mm = 3/4 × 3/4 × 1/4 = 9/64.
- Tỉ lệ hoa trắng = 1- 27/64 – 9/64 = 28/64.
(d) đúng:
- Ở F2 :
+ Tỉ lệ trắng thuần chủng = (¼)3 × 6 = 3/32.
+ Tỉ lệ trắng F2 dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64.
→ Ở F2, trong các cây hoa trắng, tỉ lệ cây trắng dị hợp = 22/64 : 28/64 = 22/28.
