Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khá

181/309

 Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene  Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene  quy định một cặp tínhtrạng,alleletrộilàtrộihoàntoàn.Thựchiện 4 phép lai (P1, P2,P3và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene  thì hoán vị gene  có thể xảy ở một bên đực hoặc cái,

Bảng 2.

Phéplai

Sốloạikiểugene  quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷlệkiểuhình

trội 2 tính trạngở F1

P1

1loạikiểugene

10%

P2

Chưaxácđịnhđược

35%

P3

3loạikiểugene

50%

P4

5loạikiểugene

59%

 

hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tầnsốhoánvịnhưnhau.

a

Phép laiP3vàP4cóthểcókiểugene giốngnhau.

ĐúngSai
b

Có5sơđồlaithỏamãndữkiệncủaphéplai P2.

ĐúngSai
c

Ởphéplai P1,nếuchoF1laiphântíchthì F2kiểuhìnhmanghai tínhtrạngtrộichiếm tỉlệ24/25.

ĐúngSai
d

Ởphéplai P4,trongsốkiểuhìnhtrộivề haitínhtrạngởF1,kiểugene baalleletrộichiếmtỉlệ24/59.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai

Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene ; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene  một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene  với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(Hoán vị gene  f=x); P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (Hoán vị gene  f=x

Đối chiếu với kiểu gene  P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

b) Sai

chỉ2 sơđồlai thoảmãn dữkiệncủaphép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 \(\underline {ab} \) × 0,5 \(\underline {ab} \) hoặc 0,1\(\underline {ab} \) × 1\(\underline {ab} \) => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)

+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{aB}}{{ab}}\)

c) Sai

ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene  quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%

P1 : \(\frac{{AB}}{{ab}}\) (hoán vị gene  với f= 20%) ×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)

F1 lai phân tíchthìF2 mang 2 tínhtrạng trội: 0,1[\(\frac{{AB}}{{ab}}\) (f=20%)×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)] => 0,01\(\frac{{AB}}{{ab}}\)

d) Đúng

ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene  và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 =>P4: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × \(\frac{{AB}}{{ab}}\) hoán vị gene  2 bên vớitầnsốhoán vị40%=> Tỉlệ kiểugene  mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.