Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khá
a) Sai
Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene ; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5
P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(Hoán vị gene f=x); P3: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết gene )× \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (Hoán vị gene f=x
Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene
b) Sai
Vì chỉcó2 sơđồlai thoảmãn dữkiệncủaphép lai.
Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 \(\underline {ab} \) × 0,5 \(\underline {ab} \) hoặc 0,1\(\underline {ab} \) × 1\(\underline {ab} \) => có 3 sơ đồ lai:
+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{Ab}}{{ab}}\)
+ P2: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) (f=40%) × \(\frac{{aB}}{{ab}}\)
c) Sai
Vìở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%
P1 : \(\frac{{AB}}{{ab}}\) (hoán vị gene với f= 20%) ×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)
F1 lai phân tíchthìF2 mang 2 tínhtrạng trội: 0,1[\(\frac{{AB}}{{ab}}\) (f=20%)×\(\frac{{ab}}{{ab}}\)] => 0,01\(\frac{{AB}}{{ab}}\)
d) Đúng
Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 =>P4: \(\frac{{AB}}{{ab}}\) × \(\frac{{AB}}{{ab}}\) hoán vị gene 2 bên vớitầnsốhoán vị40%=> Tỉlệ kiểugene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.