Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Bài tập các quy luật di truyền có đáp án

Ở một loài động vật, khi cho con đực lông vàng giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông vàng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng.

160/309

Ở một loài động vật, khi cho con đực lông vàng giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có tỉ lệ: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông vàng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng. Biết rằng tính trạng màu lông do một gene  quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

a

Nếu cho các cá thể ở F1 giao phối ngẫu nhiên thì F2 có 12,5% con đực lông trắng.

ĐúngSai
b

Nếu cho các cá thể lông đen giao phối ngẫu nhiên với cá thể lông vàng thì xảy ra tối đa 5 phép lai.

ĐúngSai
c

Cho con cái F1 lai phân tích, ở đời con sẽ có tỉ lệ phân ly kiểu gene ở giới đực giống với giới cái.

ĐúngSai
d

Cho các con lông đen giao phối ngẫu nhiên, đời con có tối đa 4 kiểu gene và 4 kiểu hình.

ĐúngSai
Giải thích

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 1 cái lông đen :1 cái lông vàng :1 đực lông đen: 1 đực lông trắng. Bài toán cho biết tính trạng do 1 cặp gene quy định và đời bố mẹ là lông đen lai với lông vàng. Suy ra tính trạng màu lông do 1 gene  có 3 alen quy định, trong đó A1 quy định lông đen, A2 quy định lông vàng, A3 quy định lông trắng.

Tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với giới cái. Do đó, gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

Phép lai ở P: XA1XA3 × XA2Y → XA1XA2:1 XA2XA3: 1XA1Y:1XA3Y

a) Đúng. Vì P là P: XA1XA3 × XA2Y → F1 : 1XA1XA2 ; 1XA2XA3 ; 1XA1Y ; 1XA3Y.

F1: giao phối ngẫu nhiên: (1XA1XA2 ; 1XA2XA3) × ( 1XA1Y ; 1XA3Y) → đực lông trắng = 1/4 XA3 × 1/2Y= 1/8 = 12,5%

b) Đúng. Đực lông đen × cái lông vàng có: 1×2 = 2 (phép lai)

Cái lông đen × đực lông vàng có: 3×1 = 3 (phép lai)

→ Có 5 (phép lai).

c) Đúng. Cho con cái F1 lai phân tích: XA1XA3 × XA3Y ở đời con được tỉ lệ kiểu gene: 1XA1XA3 ; 1XA3XA3 ; 1XA1Y ; 1XA3Y → Tỉ lệ kiểu hình: 1 cái lông đen :1 cái lông trắng :1 đực lông đen: 1 đực lông trắng.

d) Sai. XA1XA3 × XA1Y → 1XA1XA1 ; 1XA1XA3 ; 1XA1Y ; XA3Y → 4 kiểu gene, 3 kiểu hình.