Ở một loài động vật, cho con đực (XY) thuần chủng mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái (XX) thuần chủng mắt đỏ, đuôi ngắn, F1 được toàn con mắt đỏ, đuôi ngắn.
Phân tích F1 ta thấy được cả hai tính trạng đều phân bố đồng đều ở cả hai giới → Gene quy định 2 tính trạng đang xét nằm trên NST giới tính X.
F1: (3 mắt đỏ : 1 mắt trắng).(3 đuôi ngắn : 1 đuôi dài).
Quy ước: A mắt đỏ > a mắt trắng; B đuôi ngắn > b đuôi dài (cả 2 gene này nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng).
+ Do ở giới đực ở trạng thái đơn gene nên không xảy ra hiện tượng hoán vị gene .
+ P: XabY × XABXAB.
+ F1 × F1: XABY × XABXab.
→ F2: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt trắng, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài.
+ Con đực nhận 1 NST Y từ bố và tính trạng phụ thuộc vào mẹ.
→ Tỉ lệ tính trạng ở đời con đực phụ thuộc vào tần số hoán vị gene của con cái.
→ Tần số hoán vị gene ở giới cái là f.0,5 = 0,1 → f = 0,2.
+ Cho con cái F1 lai phân tích thì tỉ con đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) là 0,5.0,2.0,5 = 5%.
Đáp án: 5