Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể có đáp án

Ở một loại đậu, biết một gene quy định một tính trạng, hai cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gene trên một nhiễm sắc thể

34/34

Ở một loại đậu, biết một gene quy định một tính trạng, hai cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các gene trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử. Khi lai hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, tính theo lí thuyết, ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

0/3000 ký tự
Giải thích

- Lai P thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn → hạt trơn, có tua cuốn trội hoàn toàn so với hạt nhăn, không có tua cuốn.

- Quy ước gene: A: hạt trơn và a: hạt nhăn; B: có tua cuốn và b: không có tua cuốn.

- Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết chặt chẽ với nhau. Ta có sơ đồ lai:

Pt/c:          \(\frac{{Ab}}{{Ab}}\)(hạt trơn, không tua cuốn)       \( \times \)          \(\frac{{aB}}{{aB}}\)(hạt nhăn, có tua cuốn)

GP:                       \(\underline {Ab} \)                                                                aB

F1:                                  \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(100% hạt trơn, có tua cuốn)

F1× F1:      \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn)       \( \times \)          \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(hạt trơn, có tua cuốn)

GF1:                    \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \)                                            \(\frac{1}{2}\underline {Ab} :\frac{1}{2}\underline {aB} \)

F2:    TLKG:                         \(1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\)

         TLKH: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn.