Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai allele
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tần số allele của quần thể ở thế hệ P khác với F1. |
| S |
b)Ở p và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỷ lệ kiều gene đồng hợp lặn. | Đ |
|
c)Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ớ F1 giảm bớt 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P. | Đ |
|
d)Ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gene AA bé hơn tỷ lệ kiểu gene Aa nhưng ở F1 thì ngược lại. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
- P = xAA:yAa:0,3aa => aa = 0,7(y/0,7 . ½)2 + 0,3 = 5/14 => y = 0,4 => P: 0,3AA:0,4Aa:0,3aa.
- Tỷ lệ Aa ở F1 = 0,7.(4/7.4/7.1/2+2.3/7.4/7.1/2) = 4/14 => Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1: 5/14AA: 4/14Aa: 5/14aa.
a sai. Trường hợp giao phối có lựa chọn và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa còn lại thì tần số allele không thay đổi qua các thế hệ.
b đúng. Ở P và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn bằng 5/14.
c đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 giảm bớt 0,4 – 4/14 = 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P.
d đúng. Ở thế hệ P, tỉ lệ kiểu gene AA (bằng 0,3) bé hơn tỉ lệ kiểu gene Aa (0,4) nhưng ở F1 thì ngược
lại tỉ lệ kiểu gene AA (bằng 5/14) lớn hơn tỉ lệ kiểu gene Aa (4/14)