119 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 18 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai allele

17/25

Ở một loài côn trùng lưỡng bội, xét một gene  quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm có hai allele, trong đó gene  quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene  quy định mắt trắng. Một quần thể (P) thuộc loài này có các cá thể mắt trắng chiếm tỉ lệ 30% và những cá thể có cùng màu mắt chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu mắt khác, ở thế hệ F1 thu được cá cá thể mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/14. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, sự biểu hiện của gene  không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Tần số allele của quần thể ở thế hệ P khác với F1.

ĐúngSai
b

Ở p và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỷ lệ kiều gene đồng hợp lặn.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ớ F1 giảm bớt 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P.

ĐúngSai
d

Ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gene AA bé hơn tỷ lệ kiểu gene Aa nhưng ở F1 thì ngược lại.

ĐúngSai
Giải thích

Nội dung

Đúng

Sai

a)Tần số allele của quần thể ở thế hệ P khác với F1.

 

S

b)Ở p và F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội bằng tỷ lệ kiều gene đồng hợp lặn.

Đ

 

c)Tỉ lệ kiểu gene dị hợp ớ F1 giảm bớt 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở P.

Đ

 

d)Ở thế hệ P, tỷ lệ kiểu gene AA bé hơn tỷ lệ kiểu gene Aa nhưng ở F1 thì ngược lại.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

- P = xAA:yAa:0,3aa => aa = 0,7(y/0,7 . ½)2 + 0,3 = 5/14 => y = 0,4 => P: 0,3AA:0,4Aa:0,3aa.

- Tỷ lệ Aa ở F1 = 0,7.(4/7.4/7.1/2+2.3/7.4/7.1/2) = 4/14 => Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1: 5/14AA: 4/14Aa: 5/14aa.

a sai. Trường hợp giao phối có lựa chọn và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa còn lại thì tần số allele không thay đổi qua các thế hệ.

b đúng. Ở P và F1, tỉ lệ kiểu gene  đồng hợp trội bằng tỉ lệ kiểu gene  đồng hợp lặn bằng 5/14.

c đúng. Tỉ lệ kiểu gene  dị hợp ở F1 giảm bớt 0,4 – 4/14 = 4/35 so với tỉ lệ kiểu gene  dị hợp ở P.

d đúng. Ở thế hệ P, tỉ lệ kiểu gene  AA (bằng 0,3) bé hơn tỉ lệ kiểu gene  Aa (0,4) nhưng ở F1 thì ngược

lại tỉ lệ kiểu gene  AA (bằng 5/14) lớn hơn tỉ lệ kiểu gene  Aa (4/14)