Ở một loài côn trùng, khi tiến hành lai giữa 2 cơ thể thuần chủng, con đực có lông đuôi với con cáikhông có lông đuôi, thu được F1 100% con có lông đuôi. Cho các con F1 giao phối với nhau thu
1 | -VìP thuầnchủng⇒ F1đều cólôngđuôi, F2tỉlệ3 có lông:1 khôngcólôngđuôi à Tínhtrạngdo một genequiđịnh, cólôngđuôilà trộisovớikhôngcólôngđuôi, conđựcđồnghợpvềcặpgeneAA. Quiước A – có lông đuôi, a – không có lông đuôi. Tỉlệphânlykiểuhình khôngđều ở2 giới⇒geneliên kếtgiới tính TH1:Kiểu genecủaPlà♀XaXax♂XAYA Từ đó có sơ đồ lai : P : ♀XaXax ♂XAYA (khônglông) (cólông) F1: ♀XAXax ♂XaYA(100%cólông) F2 :¼♀XAXa:1/4♀XaXa:1/4♂XaYA:1/4♂XAYA Tỉlệđực:cái=1:1;100%conkhônglôngđuôilàcái. TH2:♀XaY x ♂XAXA F1: ♀XAYx ♂XAXa(100%cólông) F2 :¼♀XAY :1/4♀XaY:1/4♂XAXA:1/4♂XAXa |
2 | - Đến F1nếu thu được kết quả kiểu hình đồng tính vẫn chưa xác định được tính trạng đó là do gene nằm trongnhânhayngoàinhân,genetrênNSTthườnghayNSTgiớitính,dođơngene,dotươngtácgene(giữa 2 gene) hay tính trạng đa gene (từ 3 gene trở lên). - Xác định các quy luật di truyền theo dòng mẹ (tế bào chất) hoặc hiệu ứng dòng mẹ, phải theo dõi ít nhất đến F3. - Ở động vật sinh sản hữu tính (vd: như ruồi Drosophila), đến F1chưa xác định được gene đó nằm trên NSTthườnghaytrênNST giới tính, mà cầnphải theodõi đếnF2, F3…mới biết sự phânbốkiểu hìnhcó đồng đều ở 2 giới không, trên cơ sở đó mới xác định được tính trạng có liên kết với giới tính không. + Ởcácloài sinh sản hữu tính, với các tính trạng liên quan đến giới tính hoặc bị ảnh hưởng bởi giới tính, cầnphântíchquanhiềuthếhệ(ít nhấtđếnF2)mớixácđịnhđượcgeneliênkếtNSTgiớitínhnào(Xhay Y). - Trong trường hợp tính trạng do 2 genetương tác quy định, phải phân tích tỉ lệphân ly kiểu hình ít nhất đến F2mới phân biệt được giữa 2 trường hợp tương tác át chế với tương tác bổ trợ. - Phânbiệt tínhtrạngtrội,lặntrongtrườnghợpđơn genevớitươngtácdo2 gene. - Ít nhấtđếnF2mớixácđịnhđượccógenegây chết(hoặcalleleảnhhưởngđếnsứcsống) không. |