38 bài tập Tính xác suất bằng cách sử dụng công thức Bayes (có lời giải)

Ở một khu rừng nọ có 7 chú lùn, trong đó có 4 chú luôn nói thật, 3 chú còn lại luôn tự nhận mình nói thật nhưng xác suất để mỗi chú này nói thật là 0,5

27/38

Ở một khu rừng nọ có 7 chú lùn, trong đó có 4 chú luôn nói thật, 3 chú còn lại luôn tự nhận mình nói thật nhưng xác suất để mỗi chú này nói thật là 0,5 . Bạn Tuyết gặp ngẫu nhiên một chú lùn. Gọi \(A\) là biến cố "Chú lùn đó luôn nói thật" và \(B\) là biến cố "Chú lùn đó tự nhận mình luôn nói thật".

a) Tính xác suất của các biến cố \(A\) và \(B\).

b) Biết rằng chú lùn mà bạn Tuyết gặp tự nhận mình là người luôn nói thật. Tính xác suất để chú lùn đó luôn nói thật.

0/3000 ký tự
Giải thích

A là biến cố "Chú lùn đó luôn nói thật" và B là biến cố "Chú lùn đó nhận mình là người luôn nói thật".

a) Trong 7 chú lún có 4 chú lùn luôn nói thật nên \(P(A) = \frac{4}{7}\). Suy ra \(P(\bar A) = \frac{3}{7}\).

Theo đề ta có \({\rm{P}}({\rm{B}}\mid {\rm{A}}) = 1;P(B\mid \bar A) = 0,5\).

Ta cần tính \({\rm{P}}({\rm{B}})\). Ta có \(P(B) = P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A) = \frac{4}{7} \cdot 1 + \frac{3}{7} \cdot 0,5 = \frac{{11}}{{14}}\).

b) Cần tính \({\rm{P}}({\rm{A}}\mid {\rm{B}})\). Ta có \(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{4}{7} \cdot 1}}{{\frac{{11}}{{14}}}} = \frac{8}{{11}}\).