Ở một khu rừng, động vật ăn lá chủ yếu là các loài động vật chân khớp. Chúng là thức ăn của chim (vào ban ngày) và dơi (vào ban đêm).
10.1a. - Chim làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp (đvck) ăn lá, vì khi cây được che chắn khỏi chim/loại bỏ chim thì mật độ đvck tăng (khoảng 8 con/m2) so với đối chứng (khoảng 4-4,5 con/m2). - Dơi cũng làm giảm độ phong phú của động vật chân khớp. Khi che chắn câykhỏi dơi/loại bỏ dơi thì mật độ đvck tăng lên khoảng 12 con/m2. - Khi có mặt cả chimvà dơi, mật độ đvck thấp hơn (khoảng 4-4,5 con/m2) so với khi chỉ có mặt một trong hai loài, cho thấy tác động cộng gộp của chúng. |
b. Trongđiều kiệntựnhiên,thựcvật đượcbảo vệtốt hơnkhi có dơi. Giải thích: Vì khi loại bỏ dơi (chỉ còn chim)thì mật độ đvck tăngcao hơn (~12 con/m2),cho thấy tác động của dơi mạnh hơn so với chim (8 con/m2). |
c. -Mô hình kiểm soát từtrên xuống dưới; dơi và chimkiểmsoát đvck. Giải thích: Khi chúng có mặt thì mật độ đvck thấp, khi một trong hai loài không có mặt (loại bỏ) thì mật độ đvck cao. |
10.2 - Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mới nên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể. |
- Do những cá thể kém thích nghi với môi trường mới bị chọn lọc tự nhiên đào thải, những cáthể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kích thước quần thể. |
- Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăng kích thước quần thể, số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm kích thước quần thể. |
- Quá trình điềuchỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sau thì sựbiếnđộng có biênđộ cànghẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng. |

