Ở loài, nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính được sơ đồ minh họa.
ĐÁP ÁN: D
1/. Châu chấu có 11 cặp NST.
Cặp NST giới tính của châu chấu cái: XX (có hai NST giới tính), ruồi đực: XO (có 1 NST giới tính).
2/. Châu chấu cái: 12 cặp NST tương đồng (22A + XX)
Châu chấu đực: 11 cặp NST tương đồng (22A + XO)
3/. Tỷ lệ đực : cái ở đời con tương đương 1:1.
Con đực cho giao tử mang NST giới tính X : O xấp xĩ là 1:1.
4/.
Giới cái F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 đều giống nhau. Vì cặp giới tính XX nên dù không phân li giảm phân 1 hay giảm phân 2 đều cho giao tử đột biến là XX : O.
Giới đực F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 cho khác nhau.
Cặp giới tính XY không phân li giảm phân 1 → giao tử: XY : O
Cặp giới tính XY không phân li giảm phân 2 → giao tử: XX : YY : O
